Hỗ trợ vay vốn

Mẫu tạm trú tạm vắng kt3 dành cho khách hàng vay gói 30 nghìn tỷ

09:09:00 12/09/2015

Xem thêm các dự án khác Sàn Phương Đông Đang Phân Phối:

Đa phần các dự án chung cư thương mại và nhà ở giá rẻ hiện nay, nếu khách hàng muốn vay vốn ngân hàng với lãi suất ưu đãi, các trung tâm môi giới thường yêu cầu phải có hộ khẩu KT3. Vây KT3 là gì? Nó có tác dụng cũng như ảnh hưởng ra sao trong việc mua bán căn hộ. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu vấn đề này.

Khái niệm KT3

Theo quy định của Nhà nước, KT3 là sổ hộ khẩu tạm trú dài hạn (không xác định thời hạn) ở các tỉnh, thành phố trung ương khác với nơi đăng ký thường trú. Một ví dụ giúp bạn dễ hiểu hơn đó là việc bạn đăng ký tạm  trú dài hạn tại Hà Nội trong khi hộ khẩu thường trú của bạn ở Bắc Ninh chẳng hạn thì giấy phép đăng ký này chính là KT3. Bên cạnh đó thì vẫn có giấy phép KT1, KT2, KT4 với các ý nghĩa như sau:

KT1: Là sổ hộ khẩu thường trú của công dân.

KT2: Là sổ tạm trú dài hạn trong địa bán các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, đồng thời  cũng là nơi công dân đăng ký hộ khẩu thường trú.

Ví dụ: Bạn có hộ khẩu thường trú ở Quận Hà Đông - Hà Nội muốn mua Chung cư Thanh Hà Cienco 5, nhưng hiện sinh sống và làm việc ở quận Cầu Giấy, Hà Nội, khi đó, giấy đăng ký tạm trú dài hạn ở nơi bạn đang sinh sống và làm việc (tức Quận Cầu Giấy, Hà Nội) chính là KT2.

KT4: Cũng tương tự với KT3, KT4 cũng là sổ tạm trú ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ( khác với nơi đăng ký thường trú) nhưng ngắn hạn hơn. Trường hợp này tương tự KT3 những thời hạn đăng ký tạm trú ngắn hơn (có thời hạn nhất định).

Điều kiện để công dân đăng ký KT3

Khi công dân muốn đăng ký KT3 cần đáp ứng một trong những điều kiện sau:

-  Đã có đăng ký thường trú tại các tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương khác trước đó.

- Đã sở hữu đất hoặc nhà ở tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương muốn đăn ký KT3.

- Trong trường hợp bạn đang đi thuê, mượn hoặc ở nhờ nhà ở của các cá nhân khác thì cần có sự đồng ý bằng văn bản hơp pháp lý của chủ nhân căn hộ mà bạn đang thuê, mượn và ở nhờ thì mới được đăng ký giấy phép tạm trú dài hạn KT3.

- Trong trường hợp chủ hộ (nơi bạn đăng ký tạm trú) có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú và đồng ý cho bạn đăng ký tạm trú tại địa chỉ nhà ở của họ thì bạn sẽ không cần các giấy tờ liên quan để chứng minh chỗ ở. Còn nếu muốn đăng ký tạm trú dài hạn thì việc có nhà đất và sở hữu giấy phép tạm trú trên 1 năm là điều bắt buộc, giấy phép đăng ký thường chủ sẽ được dùng để xác định điều kiện thời gian.

 

Các thủ tục đăng ký tạm trú KT3

Trong Điều 30 về Luật Cư trú được ban hành năm 2006 đã quy định khá rõ ràng về các thủ tục đăng ký tạm trú như sau:

1. Công dân bắt buộc phải đăng ký tạm trú với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và sẽ được các cơ quan này hoàn thành thủ tục đăng ký việc tạm trú và cấp phép sổ tạm trú cho công dân.

2. Các trường hợp không được đăng ký thương trú như: Người đang sinh sống, học tập, lao động, làm việc, tại các địa điểm trong địa phận  xã, phường, thị trấn ( trường hợp không được đăng ký thường trú tại các xã, phường, thị trấn) thì sẽ có thời hạn tối đa 30 ngày kể từ ngày bắt đầu sinh sống, làm việc và học tập để đăng ký tạm trú tại UBND xã, phường, thị trấn.

3. Khi đến làm thủ tục đăng ký tạm trú, công dân cần phải có đầy đủ các giấy tờ liên quan như : CMND, giấy xác nhận đăng ký thường trú có hiệu lực của Công an xã, phường, thị trấn nơi mình đăng ký, các giấy tờ liên quan đến quyền sở hữu và sử dụng nhà ở, đất đai, phiếu báo thay đổi nhân khẩu, hộ khẩu, bản khai nhân khẩu . Riêng trường hợp đối với công dân là người đi thuê, mượn hoặc ở nhờ và chỗ ở hiện tại là hợp pháp thì bắt buộc phải xuất trình văn bản đồng ý làm giấy phép tạm trú của chủ nhà, người cho thuê.

4. Sau khi làm xong các thủ tục, giấy tờ được quy định rõ ràng tại khoản 3  của Luật Cư trú 2006, phía trưởng Công an xã, phường, thị trấn mà công dân làm thủ tục xin cấp giấy phép tạm trú có thời hạn ba ngày làm việc. Sau khi hoàn thành, Sổ tạm trú này sẽ được cấp cho công dân đã đăng ký tạm trú và có tác dụng xác định nơi tạm trú dài hạn của công dân (không có xác định thời hạn). Trong trường hợp sổ tạm trú bị hư hỏng, mục nát, không rõ ràng có thể xin phép đổi, bị mất sẽ được cấp lại. Những vấn đề về việc thay đổi, điều chỉnh sổ tạm trú được thực hiện theo Điều 29 Luật Cư trú. Nếu công dân di chuyển đến sinh sống, học tập và làm việc ở các địa phương, xã, phường, thị trấn khác trong thời gian dài thì bắt buộc phải thực hiện việc đăng ký lại sổ tạm trú.

5. Cơ quan cấp phép sổ tạm trú có trách nhiệm xóa tên của các cá nhận đã đăng ký tạm trú trong sổ đăng ký tạm trú khi người đó không tiếp tục sinh sống, học tập, lao động và làm việc ở địa phương đó 6 tháng trở lên .

Thủ tục, hồ sơ đăng ký tạm trú

Công dân khú làm hồ sơ đăng ký tạm trú bắt buộc phải có:

- Một bản khai nhân khẩu (theo mẫu HK01);

- Một phiếu (giấy) báo việc thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (theo mẫu HK02);

- Các giấy tờ có tác dụng chứng minh chỗ ở hiện tại là hợp pháp trừ việc chủ hộ có sổ tạm trú  hoặc sổ hộ khẩu đồng ý việc đăng ký tạm trú, khi đó, bạn sẽ không cần thực hiện việc xuất trình giấy tờ chứng minh về chỗ ở. Còn trường hợp thuê, ở nhờ, mượn thì vẫn bắt buộc phảo có văn bản đòng ý đăng ký giấy phép tạm trú của người cho thuê, mượn, ở nhờ. Việc này được thực hiện trong phiếu báo thay đổi nhân khẩu, hộ khẩu với tên tuổi, ngày tháng năm rõ ràng cùng chữ ký cá nhân.

- Giấy chứng minh nhân dân và giấy tờ có xác nhận của công an tại địa phương, xã, phường mà công dân đăng ký thường trú.

Cũng về các biện pháp thi hành luật cư trú, giấy tờ hợp pháp chứng nhận chỗ ở nhằm phục vụ cho việc đăng ký tạm trú được quy định theo Điều 6 Nghị định 31/2014/NĐ-CP bao gồm:

a) Các giấy tờ, tài liệu có cơ sở pháp lý, chứng minh được việc chỗ ở hợp pháp của các cá nhân thuộc quyền sở hữu công dân

- Quyền sở hữu nhà ở được các cơ quan có thẩm quyền cấp qua từng thời kỳ thông qua hình thức giấy chứng nhận .

- Các giấy tờ về quyền sử dụng đất ở được quy định trong các bộ Luật về đất đai của pháp luật (đất này có bao gồm nhà ở trên đó) .

- Trong trường hợp phải cấp giấy phép (đối với các công trình xây dựng theo pháp luật) thì yêu cầu cần có thêm giấy phép xây dựng.

- Hợp đồng mua bán nhà ở hoặc giấy tờ, hóa đơn (điện nước) nhà ở thuộc sở hữu nhà nước.

- Trong trường hợp mua bán với mục đich kinh doanh nhà ở, đầu tư xây dựng để bán thì cần có hợp đồng mua nhà ở hoặc giấy tờ chứng minh việc đã bàn giao nhà ở, đã nhận nhà ở giữa các bên.

- Các giấy tờ về mua, tăng, cho, bán, tặng,hay thừa kế nhà ở thì cần có công chứng hoặc chứng thực của UBND cấp xã, phường, thị trấn.

- Trường hợp tặng nhà tình nghĩa, đất ở, nhà tình thương, nhà ở, nhà đại đoàn kết, cho các nhân, hộ gia đình di dân theo kế hoạch của Nhà nước hoặc các đối tượng khác thì cần có giấy tờ về việc bàn giao, chuyển nhượng.

- Các giấy tờ của Tòa án hoặc cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền giải quyết cho vấn đề sở hữu nhà ở đã có hiệu lực pháp luật;

- Các giấy tờ có xác nhận của UBND cấp xã về đất ở, nhà ở không có tranh chấp quyền sở hữu quyền sử dụng đất ở nếu không có một trong những giấy tờ đã kể ở trên.

- Tương tự với nhà ở, đất ở, việc đăng ký tàu, thuyền, phương tiện khác thuộc quyền sở hữu và địa chỉ bến gốc của phương tiện sử dụng để ở cũng cần có giấy phép chứng minh quyền chủ sở hữu. Nếu không có các giấy phép chứng minh quyền sở hữu, giấy đăng ký thì bắt buộc phảo có sự xác nhận của UBND cấp xã về việc có tàu, thuyền, phương tiện khác sử dụng để ở thuộc quyền sở hữu đồng thời xác nhận việc đổi chác, mua bán, thừa kế , tặng cho tàu, thuyền, phương tiện khác và địa chỉ bến gốc của phương tiện đó.

b) Các giấy tờ, tài liệu chứng minh việc cho thuê, ở nhờ, mượn chỗ ở hợp pháp là văn bản cho thuê,mượn, ở nhờ nhà ở của cơ quan, tổ chức hoặc của cá nhân (trường hợp văn bản cho thuê,mượn,ở nhờ nhà ở của cá nhân sở hữu bắt buộc phải được công chứng hoặc chứng thực của UBND cấp xã. Trong trường hợp nhà ở, nhà khác được xây dựng tại địa bàn các thành phố trực thuộc trung ương phải có xác nhận của UBND cấp xã về các vấn đề liên quan như diện tích bình quân phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý băng văn bản; đồng thời bảo đảm đúng theo các quy định của Hội đồng nhân dân thành phố trực thuộc trung ương và

c) Các giấy tờ của trường hợp thuộc trường hợp quy định tại Điểm c, Điểm d Khoản 1 Điều 26 của Luật Cư trú đối với cơ quan, tổ chức, cơ sở tôn giáo về việc công dân có chỗ ở.

d) Các giấy tờ của cơ quan, tổ chức do những cá nhân có trách nhiệm như thủ trưởng thực hiện việc  ký tên, đóng dấu chứng minh cho việc được cấp, sử dụng, chuyển nhượng. Trường hợp nhà ở tạo lập trên đất do cơ quan, tổ chức giao đất để làm nhà ở (đối với nhà ở, đất thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan, tổ chức) cũng thực hiện tương tự.

Một số lưu ý cần chú ý

  • Đối với trường hợp giấy tờ hay tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp lại là văn bản của việc cho thuê, ở nhờ, mượn nhà khác, nhà ở của các cá nhân và đã được sự đồng ý thì văn bản đó không cần công chứng hay chứng thực của UBND cấp xã.

  • Đối với  trường hợp không có các giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp ở trên thì bắt buộc phải có văn bản cam kết của người đăng ký giấy phép tạm trú về việc có chỗ ở thuộc quyền sử dụng của mình và không có tranh chấp về quyền sử dụng.

Đánh giá:

 

                   

1/5 (1 bình chọn)

Ý kiến của bạn

 

Đang xử lý...